Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 và các Luật sửa đổi, bổ sung số 56/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15

Ngày 21/6/2017, Quốc hội thông qua Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018, một số nội dung chính như:

Phạm vi điều chỉnh (Điều 1):
Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối tượng áp dụng (Điều 2):
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.
5. Tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.
6. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.

Hiệu lực thi hành (Điều 133):
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Tài sản nhà nước được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là tài sản công.

(Chi tiết xem và tải file đính kèm phía dưới)

Ngày 29/11/2024, Quốc hội thông qua Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật trong đó có Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại Điều 5 gồm:

“Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Căn cứ quy định tại Luật này, phân cấp của Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị quản lý vận hành tài sản công có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này ban hành.
2. Nhà nước bảo đảm kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
3. Thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được quy định như sau:
a) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định hoặc trình cấp có thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
b) Đối với tài sản công chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật quy định tại điểm a khoản này, căn cứ vào hướng dẫn của nhà sản xuất và thực tế sử dụng tài sản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý;
c) Đối với tài sản công chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa, định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao quản lý vận hành tài sản công quyết định cụ thể việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản và định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được giao quản lý, sử dụng, giao quản lý vận hành.”.
3. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 và sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40 như sau:
a) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bán. Hình thức bán không được áp dụng đối với tài sản công là đất, tài sản gắn liền với đất, trừ đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các trường hợp được bán theo quy định của luật khác.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 41 như sau:
“4. Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây:
a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 29 của Luật này;
b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 42 của Luật này;
c) Bán, thanh lý theo quy định tại các điều 40, 43 và 45 của Luật này;
d) Tiêu hủy theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
đ) Giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Giao tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà của địa phương để quản lý, khai thác theo quy định của Chính phủ;
g) Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”.
5. Bổ sung Điều 42a vào sau Điều 42 như sau:
“Điều 42a. Chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
1. Việc chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý được áp dụng đối với tài sản công là trụ sở làm việc và các tài sản khác hiện có tại trụ sở làm việc đó mà cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng.
2. Việc chuyển giao và quản lý, xử lý tài sản công sau khi chuyển giao về địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 45 như sau:
“a) Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ còn sử dụng được thì điều chuyển, bán hoặc tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu;”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 56 như sau:
“2. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan trung ương hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 57 như sau:
“2. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 58 như sau:
“2. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:
“Điều 61. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập được tính hao mòn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, trừ trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật không bao gồm chi phí khấu hao;
b) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật;
c) Tài sản cố định của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí khấu hao tài sản cố định phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán vào chi phí của từng hoạt động tương ứng và giá thành sản phẩm, dịch vụ.
4. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được dùng để trả nợ các khoản vốn vay, vốn huy động để đầu tư, mua sắm tài sản cố định (nếu có). Số tiền còn lại được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trường hợp đơn vị không có Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp thì quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị đó.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 65 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Không được sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và hình thức kinh doanh khác, trừ trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế, sử dụng công trình lưỡng dụng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Các nội dung về hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng quy định có liên quan tại Mục 3 Chương này; đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì được áp dụng quy định có liên quan tại Mục 4 Chương này. Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; việc hình thành, quản lý, sử dụng công trình lưỡng dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 66 như sau:
“1. Việc hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này; việc hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này. Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; việc hình thành, quản lý, sử dụng công trình lưỡng dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 78 như sau:
“3. Tài sản kết cấu hạ tầng là tài sản cố định được tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định của pháp luật.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 80 như sau:
“2. Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, yêu cầu quản lý, khả năng khai thác, đặc thù của từng loại tài sản kết cấu hạ tầng và phương thức quy định tại khoản 1 Điều này, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng lập Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ mục đích công cộng mà không phát sinh nguồn thu từ khai thác tài sản và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ thì không phải lập Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
3. Việc tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 81 như sau:
“b) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”.
16. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 87 như sau:
“2a. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.”.
17. Bổ sung Điều 89a vào sau Điều 89 như sau:
“Điều 89a. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng về địa phương quản lý, xử lý
1. Việc chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng về địa phương quản lý, xử lý được áp dụng đối với tài sản mà đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng không còn nhu cầu sử dụng.
2. Việc chuyển giao và quản lý, xử lý tài sản sau khi chuyển giao về địa phương được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 109 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nộp vào ngân sách nhà nước đối với:
a) Tiền Việt Nam;
b) Ngoại tệ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Thực hiện bán đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều này, tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng không áp dụng hình thức giao, điều chuyển, hình thức xử lý khác.
Việc bán tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; riêng tài sản sau đây được áp dụng hình thức bán trực tiếp:
a) Hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng;
b) Tài sản có giá trị nhỏ theo quy định của Chính phủ;
c) Ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật về ngoại hối có quy định khác.”;
c) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:
“7. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau:
“Điều 110. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được quy định như sau:
a) Lập phương án xử lý tài sản;
b) Phê duyệt phương án xử lý tài sản;
c) Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
20. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 113 như sau:
“4. Trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai thì việc thu hồi và xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Đối với đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thực hiện điều chuyển, chuyển giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì được đăng ký biến động về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.”.
21. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 120 như sau:
“3. Các nội dung khác về quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên và pháp luật có liên quan.”.
22. Bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại một số điểm, khoản như sau:
a) Bổ sung cụm từ “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,” vào trước cụm từ “tổ chức chính trị – xã hội” tại khoản 5 Điều 2, khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 4, khoản 5 Điều 21, khoản 3 Điều 34, khoản 2 Điều 42, Điều 68;
b) Bổ sung cụm từ “, trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công” vào sau cụm từ “quản lý nhà nước đối với tài sản công” tại khoản 4 Điều 19;
c) Bổ sung cụm từ “Không phải thực hiện sắp xếp lại nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.” vào sau cụm từ “pháp luật có liên quan.” tại khoản 1 Điều 98 và khoản 2 Điều 99;
d) Bãi bỏ cụm từ “quỹ khấu hao tài sản,” tại điểm b khoản 1 Điều 50.

(Chi tiết xem và tải file đính kèm phía dưới)

Ngày 25/6/2025, Quốc hội thông qua Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật trong đó có Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025, các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại Điều 8 gồm:

“Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
Việc quản lý, sử dụng tài sản hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 19 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan tài chính cùng cấp giúp Ủy ban nhân dân:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với tài sản công quy định tại Điều 18 của Luật này;
b) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.
4. Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp xã giúp ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, trực tiếp quản lý, xử lý đối với tài sản công thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao
Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 48 như sau:
“1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước do cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quản lý, sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến xử lý tài sản, phần còn lại cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản thực hiện nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.”.
5. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 68 như sau:
“3. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản tại tổ chức chính trị – xã hội thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 81 như sau:
“1. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng được trực tiếp tổ chức khai thác tài sản theo quy định của Chính phủ.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 85 như sau:
“a) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, số tiền thu được từ việc khai thác tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước;”.
8. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 88 như sau:
“d) Hình thức xử lý khác theo quy định của Chính phủ.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau:
“Điều 94. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng, sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
2. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản bao gồm:
a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ;
b) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ;
c) Chi phí định giá và thẩm định giá;
d) Chi phí tổ chức bán;
đ) Chi phí hợp lý khác có liên quan.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 102 như sau:
“Điều 102. Sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án
1. Việc sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện theo mục tiêu của dự án, quy định tại Mục 3 Chương III của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản được hình thành từ dự án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng vốn nhà nước hỗ trợ cho cộng đồng, người dân tham gia thực hiện dự án được thực hiện theo cơ chế, chính sách của chương trình mục tiêu quốc gia và pháp luật khác có liên quan.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 117 như sau:
“Điều 117. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao
Việc sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
12. Bổ sung, thay thế một số cụm từ tại một số điểm, khoản như sau:
a) Bổ sung cụm từ “khu công nghệ số tập trung,” vào sau cụm từ “khu công nghệ cao,” tại khoản 2 Điều 4;
b) Thay thế cụm từ “theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm từ “theo quy định của Chính phủ” tại điểm g khoản 4 Điều 41;
c) Thay thế cụm từ “trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan” bằng cụm từ “trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ” tại khoản 2 Điều 42;
d) Thay thế cụm từ “theo phân cấp của Chính phủ” bằng cụm từ “theo quy định của Chính phủ” tại khoản 3 Điều 107.
13. Bãi bỏ một số cụm từ tại một số điểm, khoản như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “, nhiệm vụ khoa học và công nghệ” tại khoản 10 Điều 3;
b) Bãi bỏ cụm từ “sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng – chuyển giao;” tại khoản 3 Điều 13;
c) Bãi bỏ cụm từ “việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công;” tại điểm a khoản 2 Điều 15;
d) Bãi bỏ cụm từ “và tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước” tại điểm c khoản 2 Điều 15;
đ) Bãi bỏ cụm từ “và phân cấp của Chính phủ” tại khoản 4, khoản 8 Điều 15, điểm a, điểm d khoản 1 Điều 16;
e) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra,” tại khoản 7 Điều 15;
g) Bãi bỏ cụm từ “; thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ” tại khoản 2 Điều 16;
h) Bãi bỏ cụm từ “ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại khoản 2 Điều 18;
i) Bãi bỏ cụm từ “và phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 4 Điều 18;
k) Bãi bỏ cụm từ “theo phân cấp của Chính phủ” tại điểm b khoản 2 Điều 69.
14. Bãi bỏ khoản 4 Điều 13; khoản 2 Điều 17; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 26; khoản 3, khoản 4 Điều 29; khoản 4 Điều 55; khoản 2 Điều 56; khoản 2, khoản 3 Điều 57; khoản 2 Điều 58; điểm đ khoản 1, điểm e khoản 2 Điều 65; Điều 105; Điều 118.

(Chi tiết xem và tải file đính kèm phía dưới)

Dauthaumuasam.vn
error: Content is protected !!