Các Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của các Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng mới có hiệu lực từ 01/7/2026

Cuối tháng 6/2026 Bộ Xây dựng ký ban hành một loạt các Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của các Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng mới gồm: 

– Thông tư 32/2026/TT-BXD ngày 22/6/2026 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Thông tư 33/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Thông tư 36/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Thông tư 39/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia trong hoạt động xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Thông tư 40/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Thông tư 41/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, vật liệu xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

– Quyết định 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng công bố mẫu Hợp đồng xây dựng. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;

Chi tiết một số nội dung nổi bật như sau:

Đối với Thông tư 32/2026/TT-BXD ngày 22/6/2026 quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):
1. Thông tư này quy định một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP về:
a) Khoản 5 Điều 6 về kế hoạch tổ chức thí nghiệm;
b) Khoản 4 Điều 7 về quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng;
c) Khoản 6 Điều 8 về kiểm định xây dựng;
d) Khoản 5 Điều 9 về trình tự thực hiện và thông báo kết luận giám định xây dựng;
đ) Khoản 3 Điều 37 về phạm vi, đối tượng và nội dung quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng;
e) Khoản 10 Điều 43 về nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Hiệu lực thi hành (Điều 8):
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ các điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 19 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ./.

Đối với Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình

1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:

a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.

3. Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:

a) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư này;

b) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) xác định như sau:

a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều này;

b) Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng không thay đổi.

5. Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án đầu tư xây dựng để xác định cấp công trình.

7. Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Hiệu lực thi hành (Điều 4):

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 02/2025/TT-BXD hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Điều 10 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.

Điều khoản chuyển tiếp (Điều 5):

1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.

2. Trường hợp dự án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm trình thẩm định; trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình thực hiện theo quy định của Thông tư này.

3. Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;

b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư này./.

Đối với Thông tư số 36/2026/TT-BXD ….[đang cập nhật]:

Chi tiết xem và tải file các Thông tư, Quyết định đính kèm phía dưới.

Bên cạnh đó, có thể xem và tải 8 Nghị định mới nhất hướng dẫn chi tiết Luật Xây dựng năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, xem và tải TẠI ĐÂY. 

Dauthaumuasam.vn

Attachments

error: Content is protected !!