Ngày 15/6/2026 Chính phủ ký ban hành các Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định 209/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng; Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng, Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng. Các Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế lần lượt các Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021; Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021; Nghị định 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021; Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015, Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021; Nghị định 111/2024/NĐ-CP ngày 06/9/2024 và một số điều của các Nghị định khác có liên quan. Chi tiết một số nội dung nổi bật như sau:
Đối với Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1):
“1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác, hệ thống công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ số giá xây dựng; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; trách nhiệm quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với các nội dung về giá hợp đồng xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng.”
Đối tượng áp dụng (Điều 2):
“1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công; dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP); dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.”
Quy định chuyển tiếp (Điều 36):
“1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện thẩm định theo nội dung thẩm định quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.
4. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 dự án chưa được phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; cơ quan chuyên môn về xây dựng không phải thực hiện thẩm định lại.
5. Dự toán xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định và có văn bản gửi chủ đầu tư để nhận lại hồ sơ trình thẩm định; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đã có thông báo kết quả thẩm định, thì chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật dự toán xây dựng, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.
6. Các gói thầu đã ký kết hợp đồng, thực hiện theo quy định của hợp đồng đã ký và quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng. Dự án PPP đã ký kết hợp đồng dự án thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án PPP và quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
7. Hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục được áp dụng, tham khảo để xác định chi phí đầu tư xây dựng đến khi được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cập nhật, ban hành và có hiệu lực.”
Hiệu lực thi hành (Điều 38):
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định của pháp luật có liên quan khác.
3. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.”
Đối với Nghị định số 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về:
a) Khoản 1 Điều 6 về loại công trình xây dựng;
b) Khoản 1, khoản 2 Điều 42 về hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng và hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng;
c) Khoản 1 Điều 48 về việc khởi công xây dựng công trình;
d) Điều 49 về yêu cầu đối với công trường xây dựng;
đ) Điều 51 về an toàn trong thi công xây dựng công trình;
e) Điều 54 về phá dỡ công trình xây dựng;
g) Điều 55 về sự cố công trình xây dựng;
h) Khoản 6 Điều 57 về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ;
i) Điều 58 về bàn giao công trình xây dựng; bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;
k) Điều 64 về bảo hành công trình xây dựng;
l) Điều 65 về bảo trì công trình xây dựng;
m) Điều 67 về dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Hiệu lực thi hành (Điều 52):
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 8 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP; Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP; khoản 4 Điều 9, Điều 38 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều khoản chuyển tiếp (Điều 53):
1. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.
4. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP và Nghị định này, đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đối với công trình này và các công trình đã khởi công xây dựng thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án có công trình được quy định chuyển tiếp tại khoản này, trừ trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra;
b) Trong quá trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng nếu phát hiện những vi phạm về chủ trương đầu tư, quy hoạch, đất đai, giấy phép xây dựng, phòng cháy, chữa cháy và các nội dung vi phạm khác thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo xử lý và giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình này sau khi đã khắc phục các vi phạm.
5. Các công trình xây dựng thuộc danh mục các công trình Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã khởi công xây dựng và đã được kiểm tra công tác nghiệm thu thì Hội đồng tiếp tục kiểm tra đối với các công trình này.
Đối với Nghị định 209/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng:
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1):
1. Nghị định này quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tại:
a) Điều 8 về phát triển, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;
b) Khoản 4 Điều 11 về cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.
2. Nghị định này quy định một số biện pháp thi hành Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về quản lý nhà nước đối với phát triển vật liệu xây dựng, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng amiăng và chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng.
Đối tượng áp dụng (Điều 2):
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều khoản chuyển tiếp (Điều 17):
1. Chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hoặc đến khi được thay thế, điều chỉnh theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đang hoạt động, các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo hồ sơ pháp lý đã được chấp thuận; các hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng đang được xem xét, giải quyết thì được tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành (Điều 18):
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 14 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Đối với Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng:
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1):
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng, bao gồm:
a) Điều 82 về phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng;
b) Khoản 4 Điều 83 về biện pháp, mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP;
c) Khoản 4 Điều 84 về phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng;
d) Điều 85 về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
đ) Điều 87 về thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.
2. Biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng, hợp đồng thầu phụ.
Đối tượng áp dụng (Điều 2):
Nghị định này áp dụng đối với bên giao thầu, bên nhận thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.
Hiệu lực thi hành (Điều 32):
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
b) Điều 9 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Xử lý chuyển tiếp (Điều 33):
1. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện như sau:
a) Trường hợp đã phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa phát hành hoặc dự thảo hợp đồng xây dựng chưa được gửi cho bên nhận thầu, thì xem xét sửa đổi lại nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng cho phù hợp với quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng xây dựng cho bên nhận thầu nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua/nhận hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc bên nhận thầu biết để sửa đổi các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp;
c) Trường hợp đã đóng thầu thì không phải sửa đổi nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng xây dựng thì các bên thỏa thuận, áp dụng các quy định của Nghị định này, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tiếp tục thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Đối với các hợp đồng xây dựng đã giao kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng và pháp luật về đấu thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp được quy định tại khoản 7 Điều 95 Luật Xây dựng.
2. Đối với các hợp đồng xây dựng tại các dự án khác đã giao kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực, các bên xem xét, thỏa thuận áp dụng các quy định của Nghị định này, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật về xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng, pháp luật khác có liên quan tại thời điểm giao kết.
Đối với Nghị định số 212/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng: Một số nội dung quan trọng:
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Điều 27):
“3. Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng năm 2025 không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:
a) Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng các công việc không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;
d) Các hoạt động xây dựng đối với công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này.”
Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động (Điều 28):
“1. Cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này khi đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập các lĩnh vực sau:
a) Khảo sát xây dựng gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình;
b) Lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Thiết kế xây dựng gồm: Thiết kế kiến trúc công trình (thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế cơ – điện công trình;
d) Giám sát thi công xây dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình.
2. Phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.”
Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề (Điều 33):
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:
1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2. Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trình độ chuyên môn phù hợp được xác định trên cơ sở chuyên ngành đào tạo được ghi tại văn bằng; trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành đào tạo thì việc xác định chuyên môn đào tạo phù hợp được căn cứ vào bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng; chuyên môn đào tạo phù hợp được xác định khi có môn học hoặc đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp phù hợp với lĩnh vực, nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
4. Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
a) Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;
b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;
c) Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
5. Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp hoặc đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự. Trường hợp các thông tin này đã có trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và đủ điều kiện khai thác, sử dụng theo quy định thì được sử dụng thay thế các giấy tờ tương ứng.
Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng (Điều 34):
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I:
a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II;
b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II:
a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;
b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.
Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô thị và nông thôn (Điều 35):
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch đô thị và nông thôn khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 quy hoạch đô thị và nông thôn (trong đó có 01 quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 01 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
3. Hạng III: Đã tham gia lập quy hoạch đô thị và nông thôn của lĩnh vực chuyên môn 02 quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng (Điều 36):
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình cấp IV.
Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng (Điều 37):
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 33 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
2. Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
3. Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc đã tham gia thiết kế xây dựng hoặc đã tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV. Trường hợp tham gia giám sát thi công xây dựng theo quy định tại khoản này không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.
Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường (Điều 38):
“1. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:
a) Hạng I: Có trình độ đại học; có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên; đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II;
b) Hạng II: Có trình độ đại học; có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 04 năm trở lên; đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;
c) Hạng III: Có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng; đã tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc đã tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.
2. Cá nhân có chuyên môn phù hợp theo quy định tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường với các hạng tương ứng.”
Chi tiết xem và tải file đính kèm.
Dauthaumuasam.vn
