Cuối tháng 6/2026 Bộ Xây dựng ký ban hành một loạt các Thông tư hướng dẫn chi tiết một số điều của các Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng mới gồm:
– Thông tư 32/2026/TT-BXD ngày 22/6/2026 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Thông tư 36/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Thông tư 39/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia trong hoạt động xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Thông tư 40/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Thông tư 41/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, vật liệu xây dựng. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Quyết định 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng công bố mẫu Hợp đồng xây dựng. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
Chi tiết một số nội dung nổi bật như sau:
Đối với Thông tư 32/2026/TT-BXD ngày 22/6/2026 quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP về:
a) Khoản 5 Điều 6 về kế hoạch tổ chức thí nghiệm;
b) Khoản 4 Điều 7 về quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng;
c) Khoản 6 Điều 8 về kiểm định xây dựng;
d) Khoản 5 Điều 9 về trình tự thực hiện và thông báo kết luận giám định xây dựng;
đ) Khoản 3 Điều 37 về phạm vi, đối tượng và nội dung quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng;
e) Khoản 10 Điều 43 về nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Kế hoạch tổ chức thí nghiệm
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định của hợp đồng xây dựng để lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm. Trong quá trình lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm, nhà thầu thi công xây dựng có quyền yêu cầu chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế xây dựng cung cấp thông tin, tài liệu và làm rõ các nội dung liên quan.
2. Nội dung chủ yếu của kế hoạch tổ chức thí nghiệm bao gồm: đối tượng thí nghiệm (vật liệu, cấu kiện, kết cấu công trình, thiết bị công trình), các phép thử tương ứng và thời điểm thí nghiệm dự kiến; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được sử dụng.
3. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch tổ chức thí nghiệm thì phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.
Điều 3. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập đề cương quan trắc trình chủ đầu tư chấp thuận. Nội dung chủ yếu của đề cương quan trắc bao gồm: đối tượng, phạm vi, thông số, tần suất, thời điểm quan trắc; nhân lực, thiết bị quan trắc; quy trình thực hiện quan trắc; phương pháp phân tích, xử lý số liệu quan trắc; đánh giá, kết luận kết quả quan trắc; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2. Trường hợp kết quả quan trắc có giá trị vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo quy định của hồ sơ thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng hoặc có dấu hiệu bất thường khác ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn chịu lực của công trình thì nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng để có ý kiến đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.
3. Trường hợp kết quả quan trắc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện có dấu hiệu không trung thực hoặc không đảm bảo độ tin cậy thì chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện một số nội dung quan trắc cần thiết nhằm đánh giá lại kết quả quan trắc. Nếu kết quả quan trắc độc lập chứng minh được sai sót hoặc vi phạm của nhà thầu thi công xây dựng thì nhà thầu này phải kịp thời xử lý, khắc phục và chi trả chi phí phát sinh cho công tác quan trắc độc lập.
Điều 4. Kiểm định xây dựng
1. Nội dung kiểm định xây dựng:
a) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
b) Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố của bộ phận công trình, công trình xây dựng;
c) Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.
2. Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện;
b) Tổ chức kiểm định xây dựng được lựa chọn lập đề cương kiểm định trình cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này phê duyệt, thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình cơ quan nêu trên để được xem xét, nghiệm thu theo quy định.
3. Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:
a) Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;
b) Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
c) Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện kiểm định (nếu có);
d) Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định;
đ) Tiến độ thực hiện kiểm định;
e) Dự toán chi phí kiểm định;
g) Các nội dung cần thiết khác.
4. Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:
a) Căn cứ thực hiện kiểm định;
b) Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;
c) Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;
d) Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá;
đ) Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có).
5. Trường hợp việc kiểm định xây dựng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan này về nội dung đề cương kiểm định xây dựng trước khi phê duyệt. Trong trường hợp này, tổ chức kiểm định xây dựng phải độc lập với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.
6. Trường hợp kết quả kiểm định xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức đánh giá và khắc phục.
Điều 5. Trình tự thực hiện và thông báo kết luận giám định xây dựng
1. Trình tự thực hiện giám định xây dựng
a) Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng (sau đây gọi là cơ quan giám định) thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình về việc tổ chức giám định xây dựng với các nội dung chính sau: căn cứ thực hiện, đối tượng, thời gian, nội dung giám định xây dựng;
b) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, tài liệu và các số liệu kỹ thuật có liên quan đến đối tượng giám định xây dựng theo yêu cầu của cơ quan giám định;
c) Cơ quan giám định tổ chức thực hiện giám định xây dựng trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và kết quả kiểm định đã thực hiện (nếu có). Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định chỉ định tổ chức kiểm định xây dựng phù hợp thực hiện kiểm định để phục vụ công tác giám định xây dựng;
d) Cơ quan giám định thông báo kết luận giám định xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này cho các bên có liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung kết luận giám định xây dựng.
2. Thông báo kết luận giám định xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:
a) Căn cứ thực hiện giám định xây dựng;
b) Thông tin chung về đối tượng giám định xây dựng;
c) Nội dung giám định xây dựng;
d) Trình tự tổ chức thực hiện giám định xây dựng;
đ) Kết quả giám định xây dựng;
e) Phân định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan và biện pháp xử lý, khắc phục (nếu có).
Điều 6. Quan trắc phục vụ công tác bảo trì đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng
1. Công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục Thông tư này.
2. Công trình giao thông phải quan trắc phục vụ công tác bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Việc quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được quy định trong quy trình bảo trì, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Phạm vi quan trắc: các kết cấu chịu lực chính của công trình (ví dụ: giàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính, khán đài sân vận động, ống khói, si lô);
b) Thông số quan trắc (ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng, chuyển vị) và giá trị giới hạn của các thông số này; thời gian quan trắc; chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác.
Điều 7. Nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình lập và gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên công trình và địa điểm xây dựng;
b) Loại và cấp công trình;
c) Tên và địa chỉ của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
d) Các thông số kỹ thuật chính của công trình;
đ) Thời hạn sử dụng theo thiết kế và thời điểm hết thời hạn sử dụng của công trình;
e) Dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 9 Điều 43 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trên trang thông tin điện tử thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ các điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 19 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ./.
Đối với Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:
a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.
3. Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:
a) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư này;
b) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) xác định như sau:
a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều này;
b) Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng không thay đổi.
5. Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án đầu tư xây dựng để xác định cấp công trình.
7. Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động xây dựng sau:
a) Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; cho ý kiến đối với công trình có công nghệ mới, áp dụng lần đầu thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình;
b) Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
c) Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng;
d) Xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng; xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường;
đ) Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc;
e) Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng;
g) Xác định công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
h) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
i) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng;
k) Xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số;
l) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
m) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;
n) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng;
o) Phục vụ việc xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;
p) Các hoạt động xây dựng khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc được xây dựng theo tuyến (gồm nhiều công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến): Áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều tổ hợp các công trình chính, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: Áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
đ) Riêng đối với hoạt động xây dựng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong trường hợp dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì áp dụng cấp công trình của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với công trình đó;
b) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với từng công trình được xét;
c) Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ một tổ hợp các công trình hoặc toàn bộ một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;
d) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, một số công trình hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với từng công trình thuộc tuyến.
4. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc được tách thành dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng cấp công trình quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này để áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Riêng đối với các công việc sửa chữa, thay thế thiết bị công trình, bảo dưỡng và sửa chữa công trình thuộc công tác bảo trì công trình xây dựng hoặc dự án bảo trì công trình xây dựng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực thì không áp dụng cấp công trình được xác định tại Thông tư này.
6. Ví dụ về áp dụng cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 02/2025/TT-BXD hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 10 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
2. Trường hợp dự án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm trình thẩm định; trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;
b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư này./.
Đối với Thông tư số ….[đang cập nhật]:
Chi tiết xem và tải file các Thông tư đính kèm phía dưới.
Bên cạnh đó, có thể xem và tải 8 Nghị định mới nhất hướng dẫn chi tiết Luật Xây dựng năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, xem và tải TẠI ĐÂY.
Dauthaumuasam.vn
