Trước hết cần nắm rõ khái niệm thế nào là phần mềm nội bộ theo quy định mới nhất để từ đó phân biệt sự khác nhau giữa phần mềm nội bộ và phần mềm thương mại:
Tại Khoản 11, Điều 3, Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) đã định nghĩa về phần mềm nội bộ như sau: “Phần mềm nội bộ là phần mềm được thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng theo yêu cầu riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.
Phương pháp xây dựng dự toán đối với phần mềm nội bộ theo quy định mới nhất được thực hiện như thế nào ?
Phương pháp xác định dự toán chi phí phần mềm nội bộ được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư 39/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong phạm vi bài viết này sẽ tổng hợp, trích dẫn các quy định, hướng dẫn xác định dự toán phần mềm nội bộ theo phương pháp báo giá. Các quy định cụ thể của phương pháp báo giá đối với phần mềm nội bộ quy định tại Phụ lục kèm Thông tư 39/2026/TT-BKHCN như sau:
1. Về số lượng báo giá:
Việc xác định chi phí được căn cứ tối thiểu báo giá của 01 tổ chức, cá nhân cung cấp; khuyến khích thu thập báo giá của nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân cung cấp khác nhau. Trường hợp chỉ thu thập 01 báo giá thì phải nêu rõ lý do. Trong quá trình xác định giá, chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (trường hợp tự thực hiện) hoặc tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật (trường hợp thuê tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, báo cáo kinh tế – kỹ thuật dự án), đơn vị sử dụng ngân sách (đối với nhiệm vụ không hình thành dự án) (gọi chung là cơ quan, đơn vị lập dự toán chi phí) chịu trách nhiệm về số lượng báo giá cần thu thập, lựa chọn giá để lập dự toán chi phí.
2. Về phương thức lấy báo giá
Cơ quan, đơn vị lập dự toán chi phí đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi yêu cầu báo giá cho các tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải yêu cầu báo giá trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị lập dự toán chi phí hoặc tổ chức lấy báo giá theo cách thức khác trong khoảng thời gian do cơ quan, đơn vị lập dự toán chi phí xác định, bảo đảm công khai, minh bạch.
3. Yêu cầu báo giá phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
Đối với xác định chi phí phần mềm nội bộ:
– Trường hợp thiết kế 02 bước: Các thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 46 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP (gồm: mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này) và phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, thiết kế cơ sở;
– Trường hợp thiết kế 01 bước: Các thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 47 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP (gồm: mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này; phân tích và mô tả chức năng của phần mềm; yêu cầu về mức độ chịu đựng sai hỏng đối với các lỗi cú pháp lập trình, lỗi lô-gic trong xử lý dữ liệu, lỗi kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu đầu vào; yêu cầu về mỹ thuật, kỹ thuật cần đạt được của các giao diện chương trình; yêu cầu về tính sẵn sàng, khả năng mở rộng của phần mềm, các yêu cầu phi chức năng khác) và phù hợp với báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế chi tiết.
Trong đó, Điều 48 Nghị định 224/2026/NĐ-CP quy định:
“Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
1. Các thông số chủ yếu:
a) Các quy trình nghiệp vụ (tổ chức, vận hành của quy trình, sản phẩm của quá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quy trình nghiệp vụ);
b) Các đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa chúng (con người, các nguồn lực, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vai trò hỗ trợ khác);
c) Danh sách các yêu cầu của người sử dụng.
2. Các yêu cầu phi chức năng:
a) Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu;
b) Yêu cầu về an ninh mạng;
c) Các yêu cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của các phần mềm;
d) Các yêu cầu về cài đặt, hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai thác, sử dụng;
đ) Các ràng buộc đối với hệ thống gồm: ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc vào hệ thống nền tảng;
e) Yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6 hoặc giải pháp nâng cấp bảo đảm sẵn sàng với IPv6 nếu hoạt động trên môi trường Internet;
g) Các yêu cầu về năng lực của cán bộ tham gia thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm;
h) Các yêu cầu phi chức năng khác.”
4. Báo giá phải có tối thiểu các thông tin sau: Chi phí của từng sản phẩm, trang thiết bị, nội dung công việc, dịch vụ theo khối lượng, đơn giá cụ thể, thời gian có hiệu lực của báo giá và chi tiết thuế, phí có liên quan.
Ví dụ về nội dung các khoản mục chi phí trong báo giá đối với phần mềm nội bộ (theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư):
| TT | Khoản mục chi phí | Diễn giải |
| (1) | Chi phí phần mềm | |
| (1.1) | Chi phí nhân công | |
| Nghiên cứu và phát triển, phân tích, thiết kế | Theo số công tháng (man-month)/công ngày (man-day) thực hiện và đơn giá cụ thể | |
| Lập trình | ||
| Thử nghiệm, kiểm thử phần mềm trong nội bộ của nhà thầu triển khai | ||
| … | ||
| (1.2) | Chi cài đặt, hiệu chỉnh phần mềm | Theo số công tháng (man-month)/công ngày (man-day) thực hiện cài đặt, hiệu chỉnh và đơn giá cụ thể |
| (2) | Chi phí khác | Theo số công, khối lượng cụ thể và đơn giá cụ thể; trường hợp không bóc tách được thì báo giá trọn gói nhưng phải rõ nội dung công việc |
| (3) | Chi phí chung | Chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức |
| (4) | Thu nhập chịu thuế tính trước | Khoản lợi nhuận hợp lý do tổ chức, cá nhân đề xuất |
| (5) | Thuế và phí liên quan | Diễn giải chi tiết từng chi phí |
| Tổng cộng | (1)+(2)+(3)+(4)+(5) |
Trường hợp các thành phần chi phí trong tổng mức đầu tư, dự toán nêu tại các ví dụ nêu trên do một tổ chức, cá nhân cung cấp báo giá, thì tổ chức, cá nhân khi báo giá cần tính gộp các khoản mục chi phí có tính chất chung (chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế và phí liên quan, …); không tách thành từng khoản mục chi phí riêng lẻ. Trong quá trình lập tổng mức đầu tư, dự toán và triển khai dự án, nhiệm vụ, thuê dịch vụ công nghệ số, chủ đầu tư, chủ trì thuê dịch vụ xem xét, quyết định việc đưa cụ thể từng khoản mục chi phí theo báo giá vào tổng mức đầu tư, dự toán, hợp đồng bảo đảm tính lô gíc và phù hợp với quy định của pháp luật.
Các cơ quan, đơn vị căn cứ hướng dẫn về báo giá tại Thông tư 39/2026/TT-BKHCN như nêu trên và tham khảo thêm mẫu Công văn đề nghị báo giá và mẫu bản báo giá TẠI ĐÂY để hoàn thiện hồ sơ, thủ tục báo giá cho trường hợp của mình.
TRƯỚC ĐÓ, QUY ĐỊNH CŨ HƯỚNG DẪN VỀ XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN PHẦN MỀM NỘI BỘ NHƯ SAU:
Chi tiết cách lập dự toán đối với phần mềm nội bộ xem hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 18/2024/TT-BTTTT ngày 30/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông, trong đó lưu ý dựa theo khái niệm về phần mềm nội bộ để bóc tách rõ các hạng mục công việc cần thực hiện để tham chiếu đến các phương pháp xây dựng dự toán cho phù hợp quy định tại Thông tư 18/2024/TT-BTTTT, chẳng hạn các hạng mục công việc gồm: công đoạn thiết kế và công đoạn xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng.
Trong đó, theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 2.1 Phụ lục số 03 – Phương pháp xác định dự toán kèm theo Thông tư 18/2024/TT-BTTTT quy định như sau:
Chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được xác định theo một trong các phương pháp sau:
– Phương pháp tính chi phí:
Chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được xác định theo công thức sau:
1. Chi phí trực tiếp xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ: G
2. Chi phí chung: C = G x 65%
3. Thu nhập chịu thuế tính trước: TL= (G+C) x 6%
4. Chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ: GPM = G + C + TL
Trong đó, chi phí trực tiếp xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được xác định theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
– Phương pháp báo giá:
Việc xác định chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.
– Phương pháp chuyên gia:
Trên cơ sở tính chất nghiệp vụ đặc thù của phần mềm, phạm vi, quy mô triển khai và độ phức tạp về kỹ thuật – công nghệ, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đề xuất thành lập tổ chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực phù hợp để xác định chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ.
– Phương pháp so sánh:
Trường hợp xét thấy có phần mềm đã hoặc đang triển khai có tính chất tương tự về phạm vi, quy mô, tính chất và có sự tương đồng về quy trình nghiệp vụ (các bước thực hiện, các đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ, độ phức tạp về kỹ thuật – công nghệ, môi trường), cấp độ an toàn thông tin thì chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được ước tính từ các dữ liệu chi phí phần mềm tương tự, quy đổi về thời điểm tính toán. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về việc phân tích, đánh giá mức độ tương tự của phần mềm.
– Kết hợp các phương pháp:
Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn cơ sở dữ liệu có được, có thể kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ.
Xem thêm các bài viết liên quan khác dưới đây:
– Mua sắm phần mềm nội bộ thuộc gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn, phi tư vấn hay hỗn hợp ?
– Hệ thống hành lang pháp lý, các văn bản QPPL trong lĩnh vực ứng dụng CNTT cập nhật mới nhất.
Lời khuyên hữu ích khác:
– Nhấn “like” và tham gia “theo dõi” fanpage theo đường link sau trên facebook để được thông báo cập nhật ngay lập tức các bài viết chia sẻ mới nhất: https://www.facebook.com/profile.php?id=100090478479853
– Nhấn tham gia nhóm “Đấu thầu mua sắm” trên facebook theo đường link sau để được tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc, trao đổi, thảo luận các vấn đề mong muốn một cách kịp thời nhất: https://www.facebook.com/groups/559578899463767
Cập nhật: 01/7/2026
Dauthaumuasam.vn


Pingback: Mua sắm phần mềm thuộc gói thầu mua sắm hàng hóa hay dịch vụ tư vấn ? - Dauthaumuasam.vn