Bộ mẫu thủ tục trình, quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, Tổ thẩm định, Bên mời thầu theo Luật Đấu thầu 22/2023/QH15

Để có thể triển khai thực hiện được công tác đấu thầu thì không thể tách rời, không thể không nắm được các quy định về Bên mời thầu, Tổ Chuyên gia đấu thầu và Tổ thẩm định; Nhằm hỗ trợ tối đa cho các bạn trong quá trình triển khai thực hiện công tác đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT và Thông tư số 07/2024/TT-BKHĐT, Dauthaumuasam.vn đã nghiên cứu các quy định mới nhất để cập nhật, tổng hợp, biên soạn và cung cấp cho các bạn các quy định; các bộ file mẫu hồ sơ, thủ tục Tờ trình, Quyết định thành lập, Bản cam kết, Quy chế hoạt động của Tổ chuyên gia đấu thầu và Tổ thẩm định; Thủ tục trình, quyết định thành lập Bên mời thầu và thủ tục xử lý tình huống khi chỉ có 01 hoặc 02 nhà thầu tham dự thầu để có thể tham khảo áp dụng ngay, triển khai thực hiện một cách nhanh chóng, bài bản và hiệu quả nhất có thể, cụ thể:

I. Trách nhiệm của Bên mời thầu:

Theo quy định tại Điều 79, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 thì Bên mời thầu có các trách nhiệm như sau:

1. Đối với lựa chọn nhà thầu:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn;
c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có);
e) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện thỏa thuận khung với nhà thầu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nếu có) đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung;
g) Bảo mật các thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
h) Cung cấp các thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.
2. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài trách nhiệm quy định tại điểm h khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn có trách nhiệm sau đây:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật này;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; phê duyệt hồ sơ mời thầu trong trường hợp được ủy quyền;
đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư; ký kết và quản lý hợp đồng với nhà đầu tư trong trường hợp được ủy quyền;
e) Hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật này;
g) Bảo mật các thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này;
i) Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư;
k) Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm;
l) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại khoản này.
3. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.
4. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

II. Trách nhiệm của Tổ Chuyên gia đấu thầu:

Theo quy định tại Điều 80, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 thì trách nhiệm của Tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm:

1. Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất với bên mời thầu phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh tình huống trong đấu thầu (nếu có).
3. Bảo mật các thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

III. Trách nhiệm của Tổ thẩm định:

Theo quy định tại Điều 81, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 thì trách nhiệm của Tổ thẩm định bao gồm:

1. Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.
2. Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan.
3. Bảo mật các thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, người có thẩm quyền, chủ đầu tư về kết quả thẩm định và các công việc được giao theo quy định tại Điều này.
6. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Và tại Điều 19, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định về năng lực, kinh nghiệm Tổ chuyên gia, Tổ thẩm định như sau:
1. Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu đối với lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ để thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
2. Tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được người có thẩm quyền, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội dung: kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
3. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh.
4. Chính phủ quy định chi tiết về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định.

Tại Điều 19, Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Chính phủ quy định về điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định như sau:
1. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.
2. Cá nhân thực hiện thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nhiệm vụ được giao (không bao gồm tư vấn đấu thầu) không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
3. Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
4. Đối với lĩnh vực y tế, trường hợp chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để làm tổ chuyên gia, tổ thẩm định. Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu tư vấn thì chủ đầu tư có quyền huy động, giao việc cho các nhân sự là các bác sỹ, dược sỹ, cán bộ quản lý hoặc mời các cán bộ thuộc Sở Y tế, Bộ Y tế và các chuyên gia trong lĩnh vực y tế tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định mà không phải đáp ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu phải đáp ứng mục tiêu của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.

IV. Các mẫu hồ sơ, thủ tục trình, quyết định thành lập và các thủ tục có liên quan đối với Bên mời thầu, Tổ chuyên gia đấu thầu, Tổ thẩm định:

1. Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt thành lập Bên mời thầu;

2. Mẫu Quyết định thành lập Bên mời thầu (thẩm quyền do Chủ đầu tư ký quyết định thành lập Bên mời thầu theo quy định tại khoản 4, điều 78, Luật Đấu thầu 22/2023/QH15);

3. Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu;

4. Mẫu Quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu (thẩm quyền do Chủ đầu tư ký quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu theo quy định tại khoản 4, điều 78, Luật Đấu thầu 22/2023/QH15);

5. Mẫu Bản cam kết của thành viên Tổ chuyên gia đấu thầu;

6. Mẫu Bản quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ các thành viên của Tổ chuyên gia (Bản này luật quy định không yêu cầu cụ thể phải có, tuy nhiên do Tổ thực hiện nhiệm vụ quan trọng do đó nên có sẽ là ok nhất, còn áp dụng hay không tùy từng đơn vị. Trên cơ sở đó áp tương tự đối với Tổ thẩm định nếu cần thì sử dụng bản này sửa tương ứng theo để ban hành);

7. Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt thành lập Tổ thẩm định; 

8. Mẫu Quyết định thành lập Tổ thẩm định (thẩm quyền do Chủ đầu tư ký quyết định thành lập Tổ thẩm định theo quy định tại khoản 2, điều 78, Luật Đấu thầu 22/2023/QH15 và điểm c, khoản 2, điều 12, Nghị định số 24/2024/NĐ-CP);

9. Mẫu Bản cam kết của thành viên Tổ thẩm định;

10. Mẫu Tờ trình Chủ đầu tư xem xét, giải quyết tình huống chỉ có 01 hoặc 02 nhà thầu tham dự thầu ở thời điểm đóng thầu (theo quy định tại khoản 5, điều 131, Nghị định 24/2024/NĐ-CP);

Toàn bộ bộ file mẫu các thủ tục trên các bạn tải theo đường link dưới đây (Chỉ áp dụng đối với TK VIP2):

Nội dung này đã bị khóa !

Bạn cần đăng nhập bằng tài khoản thích hợp để mở khóa nội dung.

Nếu tại đây không hiển thị đường link để bạn tải tài liệu, có nghĩa là bạn không có tài khoản thích hợp để tải (chưa có TK VIP2).

Lưu ý: 

Hướng dẫn đăng ký mới tài khoản VIP2 hoặc nâng cấp tài khoản từ miễn phí lên VIP2 hoặc gia hạn tài khoản VIP đã hết hạn xem tại Phần III, mục “Hướng dẫn” người dùng tại đường link dưới đây:

https://dauthaumuasam.vn/huong-dan-su-dung-tien-ich-cua-website/

Dauthaumuasam.vn




5 thoughts on “Bộ mẫu thủ tục trình, quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, Tổ thẩm định, Bên mời thầu theo Luật Đấu thầu 22/2023/QH15

  1. Pingback: Bộ mẫu thủ tục trình, phê duyệt thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, quy chế hoạt động và công văn đề nghị làm rõ HSDT - Dauthaumuasam.vn

  2. Pingback: Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT Hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia - Dauthaumuasam.vn

    • quản trị viên says:

      Không có quy định cụ thể phải là bao nhiêu người bạn ạ, thường thì nên có đủ tối thiểu các thành phần về kỹ thuật, kinh tế-tài chính, pháp lý.. đáp ứng các điều kiện quy định về năng lực, k/n theo quy định.

  3. Pingback: Thông tư số 07/2024/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu - Daut

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!