Trường hợp nào không phải nộp bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu ?

Trong quá trình triển khai thực hiện gói thầu, có nhiều câu hỏi, thắc mắc liên quan đến Bảo đảm dự thầu/Bảo lãnh dự thầu được cả Chủ đầu tư, Bên mời thầu và các Nhà thầu quan tâm, chẳng hạn như:

(1) Trường hợp nào không phải nộp bảo lãnh dự thầu kèm theo E-HSDT khi nộp E-HSDT ? Có phải nộp kèm văn bản cam kết riêng về bảo lãnh dự thầu trong trường hợp này hay không ?

(2) Trường hợp tại thời điểm đóng thầu theo Thông báo mời thầu/E-HSMT đã phát hành trên hệ thống thì Bên mời thầu có được phép gia hạn thời điểm đóng thầu mới hay không ? nếu có thì được gia hạn tối thiểu bao nhiêu ngày ? căn cứ quy định ở đâu ?

(3) Nếu Bên mời thầu gia hạn thời điểm đóng thầu mới thì các Nhà thầu đã nộp E-HSDT có phải gia hạn Bảo lãnh dự thầu theo mốc thời hạn mới hay không ? Nếu nhà thầu không gia hạn thì có đạt hay không ? Căn cứ ở đâu ?

Hãy cùng Dauthaumuasam.vn đi tìm câu trả lời thuyết phục nhất, có sở cứ quy định một cách cụ thể nhất dựa trên các quy định cập nhật mới nhất cho từng câu hỏi trên như sau nhe:

Trường hợp nào không phải nộp bảo lãnh dự thầu kèm theo E-HSDT khi nộp E-HSDT ? Có phải nộp kèm văn bản cam kết riêng về bảo lãnh dự thầu trong trường hợp này hay không ?

Tại Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT ngày 17/11/2024 có hiệu lực từ 01/01/2025 đã quy định nới rộng hơn mức giá trị bảo lãnh mà khi nhà thầu tham dự không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (tăng từ mức giá trị 20 triệu trước đây tại Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT lên mức 50 triệu đồng tại Thông tư 22 mới này) và nhấn mạnh khẳng định rõ việc không phải đính kèm cam kết riêng bằng văn bản, dưới đây chỉ rõ các sở cứ, quy định cụ thể đối với trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ (các trường hợp khác xem cụ thể quy định tại các E-HSMT tương ứng):

Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT: “Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18.2 E-CDNT nhỏ hơn 50 triệu đồng, tại thời điểm đóng thầu, nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định tại Mục 18.1 E-CDNT mà phải cam kết trong đơn dự thầu (không phải đính kèm cam kết riêng bằng văn bản) là nếu được mời vào đối chiếu tài liệu hoặc vi phạm quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư) hoặc thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh với giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT (thời gian có hiệu lực của thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh là số ngày được quy định trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu và được tính từ ngày thực hiện đối chiếu tài liệu). Trường hợp nhà thầu chọn áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh khi đối chiếu tài liệu nhưng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của nhà thầu không đáp ứng quy định tại Mục 18.3 E-CDNT thì nhà thầu phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo chi (trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư) với giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Trường hợp nhà thầu không thực hiện theo cam kết nêu trên, nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị đánh giá không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong vòng 06 tháng, kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của Chủ đầu tư). Trường hợp nhà thầu vi phạm quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì nhà thầu sẽ không được hoàn trả khoản tiền bảo đảm dự thầu này.”

Trong đó trích dẫn quy định cụ thể một số mục được đề cập ở trên như sau:

Mục 18.1 E-CDNT quy định:

“18.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo một hoặc các hình thức thư bảo lãnh do đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành. Trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng thì thực hiện theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT. Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh và đính kèm khi nộp E-HSDT. Đối với bảo lãnh dự thầu điện tử, nhà thầu chọn bảo lãnh dự thầu điện tử được phát hành, lưu trữ trên Hệ thống. Trường hợp E-HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục 17.2 E-CDNT thì hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia hạn tương ứng. Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy.
Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì E-HSDT của liên danh đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì giá trị bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả;
b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho các thành viên trong liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì giá trị bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.”

Mục 18.2 E-CDNT quy định:

“18.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định cụ thể tại E-BDL, đối với gói thầu mua sắm hàng hóa là mua sắm tập trung mà việc lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả năng cung cấp, bảo đảm dự thầu của nhà thầu tương ứng với giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu sau khi giảm giá (nếu có) với tỷ lệ bảo đảm dự thầu quy định tại E-BDL. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo đảm dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó)”.

Mục 18.3 E-CDNT quy định:

“18.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện tử) hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số 04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có).”

Mục 18.5 E-CDNT quy định: 

“18.5. Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) cho Bên mời thầu:
a) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu;
b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:
– Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;
– Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu;
– Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;
– Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng;
– Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
– Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng.”

Trường hợp tại thời điểm đóng thầu theo Thông báo mời thầu/E-HSMT đã phát hành trên hệ thống thì Bên mời thầu có được phép gia hạn thời điểm đóng thầu mới hay không ? nếu có thì được gia hạn tối thiểu bao nhiêu ngày ? căn cứ quy định ở đâu ?

Theo quy định tại điểm b, khoản 4 và điểm a, khoản 5 Điều 131 Nghị định 24/2024/NĐ-CP hướng dẫn về xử lý tình huống trong đấu thầu như sau: 

“4. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây:
b) Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 05 ngày đối với gói thầu đang thực hiện mời quan tâm, mời sơ tuyển, gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu khác.
5. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường mà chỉ có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây:
a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới;”

Nếu Bên mời thầu gia hạn thời điểm đóng thầu mới thì các Nhà thầu đã nộp E-HSDT có phải gia hạn Bảo lãnh dự thầu theo mốc thời hạn mới hay không ? Nếu nhà thầu không gia hạn thì có đạt hay không ? Căn cứ quy định ở đâu ? 

Tại điểm a, khoản 5, điều 131, Nghị định 24 quy định: “a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu đã nộp theo yêu cầu mới;” 

Mặt khác, theo quy định về “thời điểm đóng thầu” nêu tại Chỉ dẫn nhà thầu thuộc E-HSMT ban hành theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT quy định:

“Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.”

Và theo quy định về “Bảo đảm dự thầu” nêu tại Chỉ dẫn nhà thầu thuộc E-HSMT ban hành theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT quy định:

“Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo đảm dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).”

Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT”.

Tham khảo thêm các bài viết liên quan khác rất có ích dành cho các bạn làm thầu dưới đây:

Ngoài ra để công tác đấu thầu của đơn vị các bạn trở lên chuyên nghiệp hơn, bài bản và yên tâm hơn, các bạn nên tham khảo thêm các bộ file mẫu hồ sơ thủ tục hoàn chỉnh cho từng hình thức lựa chọn nhà thầu có kèm theo bảng quy trình chi tiết các bước và nhiều mẫu hồ sơ, tài liệu quan trọng khác liên quan đến đấu thầu, mua sắm đã được tổng hợp, biên soạn, chuẩn hóa theo Luật Đấu thầu 22/2023/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật 57/2024/QH15, Nghị định 24/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2025/NĐ-CP, Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT,… gồm:  

– Bộ mẫu thủ tục trình, quyết định thành lập Tổ chuyên gia, Tổ thẩm định, Bản phân công nhiệm vụ, quy chế hoạt động của Tổ, thủ tục mở thầu trong trường hợp chỉ có 01 hoặc 02 nhà thầu tham dự, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/bo-mau-thu-tuc-trinh-thanh-lap-to-chuyen-gia-dau-thau-to-tham-dinh-theo-luat-dau-thau-22-2023-qh15/

– Bảng quy trình thủ tục và bộ hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu có giá trị <=50 triệu đồng, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/chi-tiet-trinh-tu-thu-tuc-va-bo-file-mau-trien-khai-goi-thau-chi-dinh-thau-co-gia-tri-%e2%89%a4-50-trieu-dong-theo-luat-dau-thau-so-22/

– Bảng quy trình thủ tục kèm bộ file mẫu hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu chỉ định thầu rút gọn và khi nào thì áp dụng chỉ định thầu rút gọn, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/chi-tiet-trinh-tu-thu-tuc-va-cac-mau-trien-khai-goi-thau-chi-dinh-thau-rut-gon-theo-luat-dau-thau-so-22/

– Bảng quy trình thủ tục và bộ hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu thuê tư vấn đấu thầu, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/bo-thu-tuc-hoan-chinh-cho-goi-thau-thue-tu-van-dau-thau-theo-luat-dau-thau-22-2023-qh15/

– Bảng quy trình thủ tục kèm bộ file mẫu hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu và khi nào thì áp dụng chỉ định thầu thông thường, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/bang-quy-trinh-thu-tuc-va-bo-file-mau-trien-khai-goi-thau-chi-dinh-thau-thong-thuong-theo-luat-dau-thau-so-22-2023-qh15/

– Bảng quy trình thủ tục và bộ hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu mua sắm trực tiếp, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/quy-trinh-thu-tuc-va-bo-mau-trien-khai-goi-thau-mua-sam-truc-tiep-theo-luat-dau-thau-so-22-2023-qh15/

– Bảng quy trình thủ tục kèm bộ file mẫu hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu và khi nào thì áp dụng Chào hàng cạnh tranh qua mạng, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/quy-trinh-thu-tuc-va-bo-file-mau-trien-khai-goi-thau-chao-hang-canh-tranh-qua-mang-theo-luat-dau-thau-so-22-2023-qh15/

– Bảng quy trình thủ tục kèm bộ file mẫu hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu và khi nào thì áp dụng Chào giá trực tuyến thông thường, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/cac-quy-dinh-quan-trong-bang-quy-trinh-chi-tiet-tung-buoc-thuc-hien-va-bo-mau-ho-so-thu-tuc-trien-khai-goi-thau-chao-gia-truc-tuyen-thong-thuong-theo-quy-dinh-moi-nhat/

– Bảng quy trình thủ tục kèm bộ file mẫu hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu và khi nào thì áp dụng Chào giá trực tuyến rút gọn, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/bang-quy-trinh-chi-tiet-tung-buoc-thuc-hien-va-bo-mau-ho-so-thu-tuc-trien-khai-goi-thau-chao-gia-truc-tuyen-rut-gon-theo-quy-dinh-moi-nhat/

– Bảng quy trình thủ tục kèm bộ file mẫu hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu và khi nào thì áp dụng đấu thầu rộng rãi qua mạng, 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/bang-quy-trinh-thu-tuc-va-bo-file-mau-trien-khai-goi-thau-dau-thau-rong-rai-qua-mang-1-giai-doan-1-tui-ho-so-theo-luat-dau-thau-so-22-2023-qh15/

– Bảng quy trình thủ tục kèm bộ file mẫu hoàn chỉnh thủ tục triển khai gói thầu và khi nào thì áp dụng đấu thầu rộng rãi qua mạng, 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/bang-quy-trinh-thu-tuc-va-bo-file-mau-trien-khai-goi-thau-dau-thau-rong-rai-qua-mang-1-giai-doan-2-tui-ho-so-theo-luat-dau-thau-so-22-2023-qh15/

– Bộ mẫu thuyết minh kế hoạch, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa theo TT06, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/mau-thuyet-minh-ke-hoach-trien-khai-giai-phap-ky-thuat-bien-phap-to-chuc-cung-cap-hang-hoa/

– Bộ mẫu thuyết minh kế hoạch, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp dịch vụ theo TT06, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/mau-thuyet-minh-ke-hoach-trien-khai-giai-phap-ky-thuat-bien-phap-to-chuc-cung-cap-dich-vu/

– Bộ mẫu thuyết minh kế hoạch, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công xây dựng theo TT06, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/mau-thuyet-minh-ke-hoach-trien-khai-giai-phap-ky-thuat-bien-phap-to-chuc-thi-cong-xay-dung-cong-trinh/

– Bộ mẫu các cam kết của nhà thầu nộp kèm E-HSDT, xem và tải tại: https://dauthaumuasam.vn/cac-mau-cam-ket-nop-kem-e-hsdt-theo-yeu-cau-cua-e-hsmt-ban-hanh-theo-thong-tu-06-2024-tt-bkhdt/

-………và rất nhiều bộ mẫu hồ sơ, tài liệu quan trọng, cần cho các hoạt động đấu thầu, mua sắm công xem và tải tại chuyên mục “thư viện tài liệu, biểu mẫu”: https://dauthaumuasam.vn/thu-vien-tai-lieu-bieu-mau/

Cập nhật ngày 30/12/2024

====================================================

Quy định theo Luật Đấu thầu 2013 cũ: Không phải nộp bảo lãnh dự thầu đối với gói thầu yêu cầu giá trị bảo đảm dự thầu dưới 10 triệu đồng kể từ ngày 16/9/2022 theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT.

Theo quy định tại mẫu HSMT ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT thì đối với trường hợp gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu dưới 10 triệu đồng, nhà thầu không phải xuất trình/nộp đính kèm thư bảo lãnh của Ngân hàng lên hệ thống khi nộp E-HSDT.

Tuy nhiên, lưu ý trong trường hợp này, nhà thầu phải có 01 bản cam kết nếu được mời vào thương thảo hợp đồng hoặc vi phạm quy định sau:

–  Nhà thầu có văn bản rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT;

– Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định;

– Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định;

 Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, kể cả trong trường hợp thương thảo qua mạng;

Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự.

thì phải nộp một khoản tiền bằng giá trị bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT. Trường hợp nhà thầu từ chối nộp tiền theo yêu cầu của bên mời thầu, nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong vòng 06 tháng, kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của Chủ đầu tư).

Như vậy, đối với gói thầu có giá trị đảm bảo dự thầu dưới 10 triệu đồng, Nhà thầu không phải làm và nộp thư bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng. Tuy nhiên, thay vào đó Nhà thầu phải làm 1 bản cam kết riêng theo đúng quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT (lưu ý trên thực tế có nhiều nhà thầu không làm bản cam kết riêng này mà coi như đã có nội dung cam kết đáp ứng yêu cầu này trong đơn dự thầu rồi, tuy nhiên nội dung cam kết có sẵn trong mẫu đơn dự thầu không đáp ứng đầy đủ, hoàn toàn yêu cầu như đã nêu trên). Do đó nội dung cam kết như nêu dưới đây mới được coi là đáp ứng đầy đủ, chính xác quy định:

“Nhà thầu cam kết nếu được mời vào thương thảo hợp đồng hoặc vi phạm quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì phải nộp một khoản tiền bằng giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Trường hợp nhà thầu từ chối nộp tiền theo yêu cầu của bên mời thầu, nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu trong đơn dự thầu (bị nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong vòng 6 tháng, kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của Chủ đầu tư). Trường hợp nhà thầu vi phạm quy định nêu tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì nhà thầu sẽ không được hoàn trả khoản tiền bảo đảm dự thầu này”. Nếu cần file mẫu cam kết các bạn tải theo đường link bài viết có liên quan ở phía dưới.

Các đơn vị cũng lưu ý là trong mẫu Đơn dự thầu cũng có đề cập đến nội dung cam kết có liên quan đến bảo lãnh trong trường hợp dưới 10 triệu đồng, tuy nhiên nội dung cam kết tại đây không đáp ứng đúng & đủ yêu cầu tại HSMT như đã nêu ở trên, do đó nếu Tổ chuyên gia/Bên mời thầu nào chấm chặt chẽ, chuẩn xác ra sẽ đánh giá không đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Tham khảo thêm bài viết liên quan khác dưới đây:

– Mẫu cam kết bảo đảm dự thầu trong trường hợp bảo đảm dự thầu có giá trị dưới 10 triệu đồng theo quy định tại Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT.

– Các mẫu cam kết nộp kèm E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT.

– Các lỗi, sai lầm đáng tiếc của Hồ sơ dự thầu khiến nhà thầu bị trượt thầu (nhà thầu cần lưu ý để tăng cơ hội trúng thầu).

– Hướng dẫn các bước nộp hồ sơ dự thầu qua mạng thành công (gồm các hướng dẫn về điều kiện đầy đủ để tham gia thầu qua mạng; quy trình các bước tải, nộp HSDT; các kinh nghiệm, lưu ý giúp tăng cơ hội trúng thầu). 

– Trường hợp nào không phải nộp bảo lãnh dự thầu khi tham dự thầu ?

– Các mốc thời gian quy định trong đấu thầu qua mạng.

– Nguyên tắc, quy định về làm rõ hồ sơ dự thầu là gì ?

– Trường hợp nhà thầu có số năm thành lập ít hơn số năm theo yêu cầu của E-HSMT về doanh thu bình quân hằng năm thì nhà thầu có bị coi là không đáp ứng tiêu chí này và bị loại hay không ?

– Khi nào nhà thầu yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu ?

– Khi nào đề nghị bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền giải quyết kiến nghị trong đấu thầu ? quy trình thực hiện kiến nghị trong đấu thầu diễn ra như thế nào ?
Lời khuyên hữu ích khác:

– Nhấn “like” và tham gia “theo dõi” fanpage theo đường link sau trên facebook để được thông báo cập nhật ngay lập tức các bài viết chia sẻ mới nhất: https://www.facebook.com/profile.php?id=100090478479853

– Nhấn tham gia nhóm “Đấu thầu mua sắm” trên facebook theo đường link sau để được tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc, trao đổi, thảo luận các vấn đề mong muốn một cách kịp thời nhất: https://www.facebook.com/groups/559578899463767

Dauthaumuasam.vn

error: Content is protected !!