Bảng tổng hợp CÁC MỐC THỜI HẠN QUAN TRỌNG trong đấu thầu, mua sắm công BẮT BUỘC PHẢI TUÂN THỦ

Việc tuân thủ thời gian trong hoạt động đấu thầu, mua sắm công là yếu tố quan trọng và mang tính bắt buộc đối với nhiều nội dung công việc trong quá trình thực hiện gói thầu. Tuy nhiên, không ít Chủ đầu tư, nhất là những người mới tham gia vào công tác đấu thầu vẫn còn lúng túng, không biết đến hoặc biết không đầy đủ các mốc thời hạn phải tuân thủ đối với các nội dung công việc mình đang thực hiện hoặc xem nhẹ việc tuân thủ đúng, đầy đủ về “thời gian quy định trong đấu thầu” dẫn đến những sai phạm đáng tiếc (có những trường hợp mức phạt đến 50 triệu đồng/lần vi phạm như trích dẫn quy định cụ thể phía cuối bài viết). Để giúp những người làm công tác đấu thầu, mua sắm công có cái nhìn rõ hơn về các loại mốc thời gian quan trọng quy định trong đấu thầu, mua sắm công phải tuân thủ được cập nhật mới nhất theo Luật 90/2025/QH15, Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan, giúp hỗ trợ tối đa trong việc nắm bắt, tổ chức thực hiện, hạn chế tối đa các sai phạm, Dauthaumuasam.vn đã tổng hợp thành bảng chi tiết các mốc thời gian kèm căn cứ quy định cụ thể giúp cho người dùng có thêm kênh tham khảo tra cứu áp dụng.



Các mốc thời hạn phải tuân thủ trong đấu thầu, mua sắm công được tổng hợp theo 2 Phần như sau: Phần I – Áp dụng chung và Phần II – Áp dụng riêng theo từng hình thức lựa chọn nhà thầu, cụ thể:

PHẦN I: NỘI DUNG ÁP DỤNG CHUNG CHO CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CĂN CỨ QUY ĐỊNH

1

Thời hạn nhà thầu gửi báo giá để xác định giá gói thầu:

Đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế: trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; khuyến khích đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế; nhà thầu quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Đối với hàng hóa, dịch vụ khác, chủ đầu tư được đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc tổ chức lấy báo giá theo cách thức khác; nhà thầu quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 05 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Điểm d Khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

2

Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực (trừ trường hợp không thuộc diện phải lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định). Khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15

3

Đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực. Khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15

4

Đăng tải thông tin chủ yếu về hợp đồng: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực. Khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15

5

Đăng tải công khai kết quả thực hiện hợp đồng: Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Khoản 4 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

6

Đăng tải công khai chất lượng hàng hóa đã được sử dụng: Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã được sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Khoản 7 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

7

Đăng tải thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực. Khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15

8

Đăng tải thông tin về dự án: Trường hợp hình thành dự án thì “Thông tin về dự án” phải được đăng tải trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành. Khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15



PHẦN II. QUY ĐỊNH RIÊNG THEO TỪNG HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU: Ngoài các mốc thời gian áp dụng chung nêu tại Phần I, mỗi hình thức LCNT sẽ có những quy định riêng cụ thể khác nhau như dưới đây:

II.1. CHỈ ĐỊNH THẦU RÚT GỌN:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CĂN CỨ QUY ĐỊNH

1

Chỉ định thầu rút gọn  
Thời hạn hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu rút gọn: Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu có yêu cầu cấp bách, khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP: “… Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này…”. Khoản 1 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

II.2. CHỈ ĐỊNH THẦU THÔNG THƯỜNG:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CĂN CỨ QUY ĐỊNH

2

Chỉ định thầu thông thường  

2.1

Thời gian yêu cầu làm rõ HSYC: Trường hợp nhà thầu cần làm rõ HSYC, nhà thầu gửi văn bản đến Chủ đầu tư trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Chỉ dẫn nhà thầu thuộc HSYC ban hành theo Thông tư 80/2025/TT-BTC

2.2

Thời gian sửa đổi HSYC: Trường hợp Chủ đầu tư sửa đổi HSYC, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi và các nội dung sửa đổi tới nhà thầu. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSYC đến nhà thầu là ___ [Ghi số ngày cụ thể, tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh HSĐX]; trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. Chỉ dẫn nhà thầu thuộc HSYC ban hành theo Thông tư 80/2025/TT-BTC

2.3

Thời gian có hiệu lực của HSĐX: Thời gian có hiệu lực của HSĐX phải bảo đảm theo yêu cầu là ___ [Ghi rõ số ngày tuỳ thuộc quy mô, tính chất của gói thầu, bảo đảm thời gian có hiệu lực đến ngày ký kết hợp đồng] kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Chỉ dẫn nhà thầu thuộc HSYC ban hành theo Thông tư 80/2025/TT-BTC

2.4

Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, Chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho nhà thầu tham dự thầu. Chỉ dẫn nhà thầu thuộc HSYC ban hành theo Thông tư 80/2025/TT-BTC

II.3. MUA SẮM TRỰC TIẾP:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CĂN CỨ QUY ĐỊNH

3

Mua sắm trực tiếp

3.1

Thời gian yêu cầu làm rõ HSYC: Trường hợp nhà thầu cần làm rõ HSYC, nhà thầu gửi văn bản đến Chủ đầu tư trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Chỉ dẫn nhà thầu thuộc HSYC ban hành theo Thông tư 80/2025/TT-BTC

3.2

Thời gian sửa đổi HSYC: Trường hợp Chủ đầu tư sửa đổi HSYC, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi và các nội dung sửa đổi tới nhà thầu. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSYC đến nhà thầu là ___ [Ghi số ngày cụ thể, tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh HSĐX]; trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. Chỉ dẫn nhà thầu thuộc HSYC ban hành theo Thông tư 80/2025/TT-BTC

3.3

Thời gian có hiệu lực của HSĐX: Thời gian có hiệu lực của HSĐX phải bảo đảm theo yêu cầu là ___ [Ghi rõ số ngày tuỳ thuộc quy mô, tính chất của gói thầu, bảo đảm thời gian có hiệu lực đến ngày ký kết hợp đồng] kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Chỉ dẫn nhà thầu thuộc HSYC ban hành theo Thông tư 80/2025/TT-BTC

3.4

Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, Chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho nhà thầu tham dự thầu. Chỉ dẫn nhà thầu thuộc HSYC ban hành theo Thông tư 80/2025/TT-BTC



II.4. CHÀO HÀNG CẠNH TRANH:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CĂN CỨ QUY ĐỊNH

4

Chào hàng cạnh tranh

4.1

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh: tối thiểu là 07 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Điểm b Khoản 2 Điều 81 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

4.2

Thời gian sửa đổi Hồ sơ mời thầu, E-HSMT: Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT sau khi phát hành, chủ đầu tư phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo hồ sơ mời thầu, E-HSMT sửa đổi và các nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. – Điểm b Khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– CDNT thuộc E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

4.3

Thời gian đề nghị làm rõ Hồ sơ mời thầu, E-HSMT: Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu, nhà thầu phải gửi văn bản, đề nghị làm rõ đến chủ đầu tư thông qua Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý.

Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ của nhà thầu và trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.

– Điểm c Khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– Khoản 3 Điều 18 Thông tư 79/2025/TT-BTC.

4.4

Thời gian mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.

Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng: Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.

– Điểm d Khoản 2 Điều 81 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– Khoản 1 Điều 29 Thông tư 79/2025/TT-BTC.

4.5

Thời gian làm rõ E-HSDT: Chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để nhà thầu thực hiện việc làm rõ E-HSDT. E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

4.6

Thời gian đối chiếu tài liệu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

4.7

Thời gian hoàn thiện hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

4.8

Thời gian ký Hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

II.5. CHÀO GIÁ TRỰC TUYẾN RÚT GỌN:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CĂN CỨ QUY ĐỊNH

5

Chào giá trực tuyến rút gọn  

5.1

Thời gian đăng tải thông báo mời thầu và thời gian chào giá trực tuyến: Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông báo mời thầu, chủ đầu tư đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 05 ngày làm việc đối với gói thầu có giá gói thầu từ 02 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng, 03 ngày làm việc đối với gói thầu dưới 02 tỷ đồng trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Khoản 2 Điều 102 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

5.2

Thời gian xác nhận chấp thuận được trao hợp đồng: Trên cơ sở kết quả chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nhà thầu được mời có trách nhiệm xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng. Trường hợp nhà thầu từ chối hoặc không xác nhận trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư mời nhà thầu xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì nhà thầu sẽ bị chủ đầu tư công khai tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bị Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khóa chức năng chào giá trực tuyến trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên và bị đánh giá về uy tín trong việc tham dự thầu. Chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng. Điểm c Khoản 5 Điều 102 Nghị định 214/2025/NĐ-CP



II.6. CHÀO GIÁ TRỰC TUYẾN THÔNG THƯỜNG:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CĂN CỨ QUY ĐỊNH

6

Chào giá trực tuyến thông thường

6.1

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu: Đối với gói thầu có giá gói thầu dưới 05 tỷ đồng, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Khoản 2 Điều 101 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

6.2

Thời gian sửa đổi E-HSMT: Việc sửa đổi E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, việc sửa đổi E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. CDNT thuộc E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

6.3

Thời gian làm rõ E-HSMT: Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ đến Chủ đầu tư thông qua Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để Chủ đầu tư xem xét, xử lý. Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung làm rõ để xem xét, làm rõ theo đề nghị của nhà thầu và thực hiện làm rõ trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. CDNT thuộc E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

6.4

Thời gian mở thầu: Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. CDNT thuộc E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

6.5

Thời gian làm rõ E-HSDT: Chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để nhà thầu thực hiện việc làm rõ E-HSDT. CDNT thuộc E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

6.6

Thời gian gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên hệ thống: Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có tên trong danh sách trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Điểm b Khoản 5 Điều 101 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

6.7

Thời gian nhà thầu thực hiện chào giá trực tuyến: Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến. Điểm a Khoản 6 Điều 101 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

6.8

Thời gian đối chiếu tài liệu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

6.9

Thời gian hoàn thiện hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

6.10

Thời gian ký Hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

II.7. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI TRONG NƯỚC 1 GIAI ĐOẠN, 1 TÚI HỒ SƠ:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

CĂN CỨ QUY ĐỊNH

7

Đấu thầu rộng rãi trong nước 1 giai đoạn, 1 túi hồ sơ

7.1

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu: tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định này nhưng chủ đầu tư quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Điểm a Khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

7.2

Thời gian sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT: Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT sau khi phát hành, chủ đầu tư phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo hồ sơ mời thầu, E-HSMT sửa đổi và các nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. Điểm b Khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

7.3

Thời gian gửi yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT: Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý.

Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng, trường hợp cần làm rõ E-HSMT, điều khoản tham chiếu, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ đến chủ đầu tư thông qua Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý.

Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ của nhà thầu và trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.

– Điểm c Khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– Khoản 3 Điều 18 Thông tư 79/2025/TT-BTC.

7.4

Thời gian mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của chủ đầu tư và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.

Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng: Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.

– Khoản 4 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– Khoản 1 Điều 29 Thông tư 79/2025/TT-BTC.

7.5

Thời gian làm rõ E-HSDT: Chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để nhà thầu thực hiện việc làm rõ E-HSDT. E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

7.6

Thời gian đối chiếu tài liệu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

7.7

Thời gian hoàn thiện hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

7.8

Thời gian ký Hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.



II.8. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI TRONG NƯỚC 1 GIAI ĐOẠN, 2 TÚI HỒ SƠ:

STT

CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG PHẢI TUÂN THỦ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, MUA SẮM CÔNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT CĂN CỨ QUY ĐỊNH
8

Đấu thầu rộng rãi trong nước 1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ

8.1

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu: tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định này nhưng chủ đầu tư quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Điểm a Khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

8.2

Thời gian sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT: Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT sau khi phát hành, chủ đầu tư phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo hồ sơ mời thầu, E-HSMT sửa đổi và các nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. – Điểm b Khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– CDNT thuộc E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

8.3

Thời gian đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT: Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý.

Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng, trường hợp cần làm rõ E-HSMT, điều khoản tham chiếu, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ đến chủ đầu tư thông qua Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý.

Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ của nhà thầu và trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.

– Điểm c Khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– Khoản 3 Điều 18 Thông tư 79/2025/TT-BTC.

8.4

Thời gian mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật phải được đại diện của chủ đầu tư, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.

Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng: Chủ đầu tư phải tiến hành mở E-HSĐXKT và công khai biên bản mở E-HSĐXKT trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.

– Khoản 4 Điều 40 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– Điểm a Khoản 2 Điều 29 Thông tư 79/2025/TT-BTC.

8.5

Thời gian đăng tải Biên bản mở thầu trên hệ thống: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của chủ đầu tư và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.

Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng: Sau khi đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư mở E-HSĐXTC của các nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và công khai biên bản mở E-HSĐXTC trên Hệ thống.

– Điểm a Khoản 3 Điều 43 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

– Điểm c Khoản 2 Điều 29 Thông tư 79/2025/TT-BTC.

8.6

Thời gian làm rõ E-HSDT: Chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để nhà thầu thực hiện việc làm rõ E-HSDT. E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

8.7

Thời gian đối chiếu tài liệu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

8.8

Thời gian thương thảo hợp đồng (nếu có): Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng. – Cam kết tại Đơn dự thầu;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

8.9

Thời gian hoàn thiện hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

8.10

Thời gian ký Hợp đồng: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng. – Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;

– Cam kết tại Bảo lãnh dự thầu quy định trong E-HSMT ban hành theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Hãy thường xuyên theo dõi để xem bản cập nhật theo các quy định mới nhất. Chi tiết xem phiên bản đầy đủ tại file tải về ở Link bên dưới.



Đặc biệt lưu ý: Trường hợp không tuân thủ quy định về thời hạn trong việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định thì bị xử phạt như thế nào: Tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 36. Vi phạm về đăng tải thông tin trong đấu thầu
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ quy định về thời hạn trong việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đăng tải hoặc đăng tải không đầy đủ nội dung thuộc hồ sơ mời thầu;
b) Đăng tải hồ sơ mời thầu không thống nhất với nội dung đã được phê duyệt.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp, đăng tải các thông tin về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu”.

Hay trường hợp không tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì bị xử phạt như thế nào: Tại Điểm b Khoản 1 Điều 38 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 38. Vi phạm khác về đấu thầu
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu không đúng quy định pháp luật về đấu thầu;
b) Không tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu“.

Xem và tải bản gốc, full nội dung Bảng tổng hợp nêu trên tại đường Link dưới đây:

Nội dung này đã bị khóa !

Bạn cần đăng nhập bằng tài khoản thích hợp để mở khóa nội dung.

Trường hợp cần tham khảo hướng dẫn cách thức đăng tải các thông tin theo quy định trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì xem TẠI ĐÂY.  

Ngoài ra, để công tác đấu thầu, mua sắm công tại cơ quan, đơn vị bạn trở nên chuyên nghiệp hơn, thực sự yên tâm hơn, bạn có thể tham khảo thêm các bộ mẫu hồ sơ thủ tục cho nhiều hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau (mỗi bộ mẫu bao gồm Bảng quy trình chi tiết từng bước có note các căn cứ, lưu ý quan trọng và bộ file mẫu các thủ tục thực hiện), cũng như nhiều mẫu hồ sơ, tài liệu quan trọng khác liên quan đến hoạt động đấu thầu, mua sắm công đã được Dauthaumuasam.vn tổng hợp, biên soạn theo các quy định mới nhất, điển hình như:

Bộ mẫu Tờ trình, Quyết định thành lập, Quy chế làm việc, Bản cam kết của Tổ chuyên gia, Tổ thẩm định; Thủ tục mở thầu trong trường hợp chỉ có 01 nhà thầu tham dự; 

Bộ mẫu Tờ trình, Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định mới nhất đối với trường hợp cụ thể để tham khảo, vận dụng tại các cơ quan, đơn vị;

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu có giá trị <=50 triệu đồng;

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Chỉ định thầu rút gọn, cùng nhiều câu hỏi, giải đáp xung quanh chỉ định thầu rút gọn;

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Thuê tư vấn đấu thầu; 

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Chỉ định thầu thông thường; 

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Mua thực phẩm, suất ăn bán trú cho học sinh tại các cơ sở giao dục công lập theo hình thức mua sắm trong trường hợp đặc biệt; 

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng triển khai gói thầu Mua vé máy bay cho đoàn công tác trong nước và quốc tế theo hình thức mua sắm trong trường hợp đặc biệt;

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Mua sắm trực tiếp;   

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Chào hàng cạnh tranh qua mạng;  

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Chào giá trực tuyến rút gọn; 

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Chào giá trực tuyến thông thường;    

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Đấu thầu rộng rãi qua mạng, 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ;   

Bảng quy trình các bước có note các căn cứ quy định, các lưu ý quan trọng, kèm bộ mẫu thủ tục triển khai gói thầu Đấu thầu rộng rãi qua mạng, 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ;   

– Bộ mẫu thay đổi hàng hóa trong Hợp đồng đã ký (có thể vận dụng cho cả trường hợp thay đổi cấu hình, xuất xứ hàng hóa so với Hợp đồng đã ký);

Mẫu Thanh lý tài sản công theo phương thức BÁN CHỈ ĐỊNH;

Mẫu Thanh lý tài sản công theo phương thức NIÊM YẾT GIÁ;

Mẫu hồ sơ, thủ tục gói thầu mua dịch vụ BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC;

Mẫu hồ sơ thủ tục áp dụng TÙY CHỌN MUA THÊM;

Mẫu Bản thuyết minh kế hoạch, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa;  

Mẫu Bản thuyết minh kế hoạch, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp dịch vụ;  

Mẫu Bản thuyết minh kế hoạch, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình;  

Bộ mẫu các loại cam kết của nhà thầu nộp kèm E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;   

– V.V… và còn rất nhiều bộ mẫu hồ sơ, tài liệu quan trọng khác cần cho các hoạt động đấu thầu, mua sắm công xem và tải tại chuyên mục “Thư viện tài liệu, biểu mẫu“.

Công cụ tiện ích/kênh hỗ trợ hữu ích khác:

– Tham gia nhóm “Đấu thầu mua sắm” trên facebook theo đường link sau để được tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc, trao đổi, thảo luận các vấn đề liên quan đến hoạt động đấu thầu, mua sắm công một cách kịp thời nhất: https://facebook.com/group

– Nhấn “like” và tham gia “theo dõi” fanpage theo đường link sau trên facebook để được thông báo cập nhật ngay lập tức các bài viết chia sẻ, thông báo mới nhất liên quan đến hoạt động đấu thầu, mua sắm công: https://facebook.com/Dauthaumuasam

Bản full file đính kèm cập nhật ngày 29/7/2026

Dauthaumuasam.vn




error: Content is protected !!